Lý Thuyết Và Bài Tập Tính Theo Phương Trình Hóa Học Có Đáp Án

Tính theo phương trình hóa học là một trong những lý thuyết quan trọng trong chương trình hóa học lớp 8 nói riêng và hóa học THPT nói chung. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng chinphu.vn tìm hiểu lý thuyết và các dạng bài tập phương trình hóa học.

>>> Xem thêm: Giải Toán Lý Thuyết Theo Công Thức Hóa Học

Lý thuyết tính toán theo phương trình hóa học

Lý thuyết tính toán theo phương trình hóa học (Nguồn: Internet)

một phương trình hóa học là gì?

Tính theo phương trình hóa học tức là, dựa vào một phương trình hóa học đã cân bằng, bạn có thể tính được số mol của một chất đã biết, sau đó suy ra số mol của chất phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành. Việc tính toán số mol chủ yếu dựa vào khối lượng hoặc khối lượng của một chất nhất định.

Phương pháp tính theo phương trình hóa học

Để có thể giải quyết các vấn đề phương trình hóa học Thật dễ dàng, bạn cần nắm vững một số nội dung chính sau:

  • Viết các phương trình hóa học một cách chính xác
  • Quy đổi thể tích của một chất khí hoặc khối lượng của các chất phản ứng thành mol
  • Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol các chất phản ứng và các chất tạo thành sau phản ứng
  • Quy đổi thể tích của một chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn – dktc (V = n.22,4) hoặc khối lượng của vật (m = nM)

Bài toán phương trình hóa học

Tính khối lượng chất phản ứng và sản phẩm

Với dạng bài toán này, đề bài sẽ đưa ra khối lượng của chất phản ứng hoặc sản phẩm, bạn thực hiện tính toán theo các bước sau:

\begin{aligned}
&\bull \text{Tìm số mol chất theo đề bài cho bằng công thức: }n=\frac{m}{M}.\\
&\bull \text{Viết phương trình hóa học thật chính xác.}\\
&\bull \text{Dựa theo tỉ lệ các chất có trong phương trình để tìm ra số mol chất cần tìm.}\\
&\bull \text{Chuyển đổi ra số gam cần tìm.}
\end{aligned}

Ví dụ: Cho 2,4g Mg phản ứng với axit clohiđric. Tính khối lượng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?

Câu trả lời:

Số mol magie là:

n_{Mg} = \frac{2,4}{24} = 0.1\ (mol)

Phương trình hóa học:

Mg + 2HCl → MgCl_2 + H_2\\

Dựa vào tỉ lệ số mol giữa Mg và HCl, bạn có thể dễ dàng tìm được số mol axit tham gia phản ứng:}

n_{HCl} = 2n_{Mg} = 2.0,1 = 0,2\ (mol)

Khối lượng của axit HCl là:

m_{HCl} = n.M = 0,2.36,5 = 7,3\ (g)

>>> Xem thêm: Tổng Hợp Các Công Thức Hóa Học Từ Lớp 8 Đến Lớp 12 Cần Nhớ

Lý thuyết 10: Tổng quan về Nhóm Halogen và Bài tập

Tính thể tích khí tham gia và sản phẩm

Để tính thể tích khí tham gia và sản phẩm, bạn cần thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Viết phương trình hóa học cho các phản ứng xảy ra
  • Bước 2: Suy ra tỉ lệ số mol giữa chất đã biết và chất cần tìm.
  • Bước 3: Qua phương trình hoá học các em tìm số mol chất cần tìm.
  • Bước 4: Tìm thể tích khí
Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn cách hoàn thuế thu nhập cá nhân & các lưu ý cần biết

Ví dụ: Đốt 13g kẽm trong oxi thu được oxit ZnO. Thể tích khí oxi đã dùng (dktc) là bao nhiêu?

Câu trả lời:

Số mol kẽm là:

n_{Zn} = \frac{13}{65} = 0,2\ (mol)

Phương trình hóa học:

2Zn + O_2 → 2ZnO

Theo phương trình tỉ lệ số mol O. khí ga2 được sử dụng là:

n_{O_2} = \frac{0,2.1}{2} = 0,1\ (mol)

Thể tích của khí O2 được sử dụng là:

V_{O_2} = n.22,4 = 0,1.22,4 = 2,24\ (l)

Tính chất dư trong phản ứng

Với dạng bài toán này, bạn sẽ biết được khối lượng hoặc khối lượng của cả hai chất tham gia, sau đó tiến hành giải theo các bước sau:

\begin{aligned}
&\bull \text{Bước 1: Giả sử phương trình phản ứng là aA + bB → cC + dD.}\\
&\bull \text{Bước 2: Lập tỉ số }\frac{n_A}{a} \text{ và }\frac{n_B}{b}. \text{  Trong đó, }n_A \text{ và }n_B \text{  lần lượt là số mol chất A, B theo đề bài.}\\
&\bull \text{Bước 3: So sánh tỉ số:}\\
&\ \ \ \circ \text{ Nếu } \frac{n_A}{a} > \frac{n_B}{b} \text{ thì chất B hết, chất A dư.}\\
&\ \ \ \circ \text{ Nếu } \frac{n_A}{a} < \frac{n_B}{b} \text{ thì chất A hết, chất B dư.}\\
&\bull \text{Bước 4: Tính các lượng chất theo chất phản ứng hết.}
\end{aligned}

Ví dụ: Đun nóng 6,2 g photpho trong bình chứa 6,72 l khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn. Vui lòng cho biết sau vụ cháy:

  1. Oxi hoặc photpho nào còn dư?
  2. Khối lượng của chất tạo thành là bao nhiêu?

Câu trả lời:

  1. Xác định lượng dư

Theo chủ đề chúng tôi có:

\begin{aligned}
&n_P= \frac{m}{M} = \frac{6,2}{31} = 0,2\ (mol)\\
&n_O = \frac{V}{22,4} = \frac{6,72}{22,4} = 0.3\ (mol)\\
\end{aligned}

Phương trình phản ứng:

4P + 5O_2 → 2P_2O_5

Lập tỉ lệ theo phương trình phản ứng, ta được:

\frac{0,2}{4} (= 0,5) < \frac{0,3}{5} (= 0,6)\\

Do đó, phốt pho cạn kiệt và ôxy còn lại.

  1. Chất tạo thành là P2O5

Từ phương trình hóa học có thể suy ra:

n_{P_2O_5} = \frac{0,2.2}{4} = 0,1\ (mol)

Khối lượng P2O5:

m_{P_2O_5} = n.M = 0,1.142 = 14,2\ (g)

Hiệu suất phản ứng

Thực tế, một phản ứng hóa học xảy ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất xúc tác, nhiệt độ,… làm cho các chất phản ứng không hoạt động, tức là hiệu suất không đạt 100%. Do đó, hiệu suất phản ứng được tính theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Tính hiệu suất phản ứng so với khối lượng các sản phẩm:

H\% = \frac{KLSPTT}{KLSPLT}.100\%

Trong đó:

  • KLSPTT là khối lượng sản phẩm thực tế.
  • KLSPLT là khối lượng sản phẩm lý thuyết.

Lý thuyết, cách viết cấu hình electron nguyên tử và bài tập

Cách 2: Tính hiệu suất phản ứng so với các chất phản ứng:

H\% = \frac{KLCTGTT}{KLCTGLT}.100\%

Trong đó:

  • Tỷ lệ khối lượng giảm là khối lượng thực tế của chất tham gia.
  • KLCTGLT là khối lượng lý thuyết của chất phản ứng.
Xem thêm bài viết hay:  Cách nạp thẻ Pubg mobile VNG chính thống mà game thủ cần biết để tránh bị lừa tiền

Ghi chú:

  • Trọng lượng thực tế sẽ là khối lượng đã cho.
  • Khối lượng lý thuyết sẽ là khối lượng được tính theo phương trình.

Ví dụ: Sưởi ấm 150kg CaCO3 thu được 67,2 kg CaO. Hiệu suất của phản ứng.

Câu trả lời:

Phương trình hóa học:

CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2

Khối lượng của oxit CaO thu được theo lí thuyết là:

m = \frac{150.56}{100} = 84\ (kg)

Hiệu suất của phản ứng là:

H\% = \frac{67,2}{84}.100\% = 80\%

chương trình thử nghiệm

Bài tập về tính theo phương trình hóa học có đáp án

Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.

một. Viết phương trình phản ứng

b. Tính khối lượng ZnO thu được sau phản ứng

c. Tính thể tích khí oxi đã dùng trong phản ứng

Câu trả lời:

một. Phương trình phản ứng

2Zn + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO

b.

Số mol của Zn: nZn = 13/65 = 0,2 mol

Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nZn = nZnO = 0,2 mol

Khối lượng ZnO thu được sau phản ứng: mZnO = 0,2. 81 = 16,2 gam

c.

Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nO2 = 1 / 2nZn = 0,1 mol

Thể tích khí oxi đã dùng trong phản ứng: VO2 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít

Bài tập 2: Cho kim loại M hoá trị I, biết 2,3g kim loại này phản ứng vừa đủ với 1,12 lít khí clo ở đktc theo phương trình phản ứng sau M + Cl2 → MCl.

một. Xác định kim loại US

b. Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng

Câu trả lời:

Đầu tiên, chúng ta cân bằng phương trình phản ứng: 2M + Cl2 → 2MCl

Số mol khí clo: nCl2 = 1,12 / 22,4 = 0,05 mol

Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nHoa Kỳ = 2nCl2 = 0,1 mol

một. Nguyên tử khối của kim loại M: MHoa Kỳ = 2,3 / 0,1 = 23 g / mol

Vậy kim loại M là Natri (Na).

b. Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nNa = nNaCl = 0,1 mol

Khối lượng chất tạo thành sau phản ứng: mNaCl = 0,1. 58,5 = 5,58 gam

Bài tập 3: Cho 48 gam Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.

một. Tính khối lượng FeCl3 hình thành sau phản ứng

b. Tính khối lượng HCl đã tham gia phản ứng

Câu trả lời:

Phương trình phản ứng: Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3 + 3 GIỜ2O

Nốt ruồi của Fe2O3: NFe2O3 = 48/160 = 0,3 mol

Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nFeCl3 = 2nFe2O3 = 0,6 mol

Dựa vào tỉ lệ mol trong phương trình phản ứng: nHCl = 6nFe2O3 = 1,8 mol

một. Khối lượng FeCl3 Tạo thành sau phản ứng: mFeCl3 = 0,6. 162,5 = 97,5 gam

b. Khối lượng HCl tham gia phản ứng: mHCl = 1,8. 36,5 = 65,7 gam

Học trực tuyến livestream Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh để bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại chinphu.vn

Giáo dục chinphu.vnNền tảng học Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh trực tuyến uy tín và chất lượng nhất Việt Nam Dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình học bám sát khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chinphu.vn sẽ giúp các em lấy lại hành trang, bứt phá về điểm số và nâng cao thành tích của mình. nghiên cứu.

Xem thêm bài viết hay:  K-ICM là ai? Tiểu sử và con đường sự nghiệp của “thánh chơi đàn”

Cách viết phương trình hóa học oxi hóa – khử từ A đến Z

Tại chinphu.vn, trẻ em sẽ được giảng dạy bởi các giáo viên từ TOP 1% giáo viên giỏi toàn quốc. Các giáo viên đều có trình độ Thạc sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp giáo dục. Với phương pháp giảng dạy sáng tạo, dễ tiếp cận, giáo viên sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến ​​thức một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Giáo dục chinphu.vn cũng có sẵn Đội ngũ cố vấn học tập chuyên nghiệp luôn theo sát quá trình học tập của các em, hỗ trợ các em giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình học và cá nhân hóa lộ trình học tập của các em.

Với ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu và nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của chinphu.vn luôn được đảm bảo Đường truyền ổn định, hạn chế giật / lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất.

Nhờ nền tảng học tập livestream trực tuyến mô phỏng lớp học offline, học viên có thể tương tác trực tiếp với giáo viên dễ dàng như khi học tại trường.

Khi trở thành học viên của chinphu.vn, bạn cũng sẽ nhận được Cẩm nang Toán – Lý – Hóa “siêu hay” Tổng hợp tất cả các công thức và nội dung khóa học được biên soạn cẩn thận, chi tiết và kỹ lưỡng giúp học sinh học tập và ghi nhớ kiến ​​thức dễ dàng hơn.

chinphu.vn cam kết tăng 8+ hoặc ít nhất 3 điểm cho học sinh. Nếu bạn không đạt số điểm như cam kết, chinphu.vn sẽ hoàn trả 100% học phí cho bạn. Hãy nhanh tay đăng ký livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn lớp 8 – 12 năm học 2022 – 2023 tại chinphu.vn ngay hôm nay để hưởng mức học phí siêu ưu đãi lên đến 39%, giảm từ 699K chỉ còn 399K.

Qua bài viết trên, Team chinphu.vn đã hệ thống hóa các lý thuyết và các dạng toán cơ bản liên quan đến phương trình hóa học. Hi vọng những kiến ​​thức này sẽ giúp bạn giải bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúc các bạn học tập đạt kết quả cao và thành công trong mọi kỳ thi!

Nhớ để nguồn: Lý Thuyết Và Bài Tập Tính Theo Phương Trình Hóa Học Có Đáp Án

Viết một bình luận